Hướng dẫn sử dụng Python Tuples

Học Lập Trình Với Python

nhan

Đăng

-

Bạn có thể tìm kiếm qua : Google | Cốc Cốc | Bing với chủ đề này của Ad's Consulting Live

Danh sách 20 bài học về lập trình Python cơ bản

  1. Giới thiệu về Python
  2. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Python
  3. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Python trên Ubuntu Desktop
  4. Hướng dẫn cài đặt Visual Studio Code
  5. Hướng dẫn cài đặt PyDev cho Eclipse lập trình Python
  6. Quy ước và các phiên bản ngữ pháp trong Python
  7. Hướng dẫn lập trình Python cho người mới bắt đầu
  8. Tra cứu tài liệu Python
  9. Các lệnh rẽ nhánh trong Python
  10. Vòng lặp trong Python
  11. Hướng dẫn sử dụng Python Function
  12. Class và đối tượng trong Python
  13. Thừa kế và đa hình trong Python
  14. Hướng dẫn xử lý ngoại lệ trong Python
  15. Hướng dẫn sử dụng String trong Python
  16. Hướng dẫn sử dụng Python Lists
  17. Hướng dẫn sử dụng Python Tuples
  18. Hướng dẫn sử dụng Python Dictionary
  19. Hướng dẫn sử dụng Date Time trong Python
  20. Kết nối MySQL Database trong Python sử dụng PyMySQL

Lập trình Python nâng cao

Python Tuples là gì?

Trong Python, Tuples (bộ dữ liệu) là một dẫy (sequence) các giá trị, nó chứa nhiều phần tử (element), về cơ bản nó khá giống với List (danh sách). Nhưng khác với List,Tuples là một kiểu dữ liệu bất biến (immutable), mọi thao tác cập nhập trên Tuple đều tạo ra một thực thể mới trên bộ nhớ (memory).Để viết một Tuple, bạn đặt các phần tử nằm trong cặp ngoặc ( ) và ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. Các phần tử trong danh sách được đánh chỉ số (index) bắt đầu từ chỉ số 0.

fruitTuple = ("apple", "apricot", "banana","coconut", "lemen")
otherTuple = (100, "one", "two", 3)
print ("Fruit Tuple:")
print (fruitTuple)
print (" --------------------------- ")
print ("Other Tuple:")
print (otherTuple)

So sánh List và Tuple

List và Tuple đều là một dẫy (sequence) các phần tử. Chúng có các khác biệt sau:

  • Khi viết một List bạn sử dụng cặp dấu ngặc vuông [ ], trong khi viết một Tuple bạn sử dụng dấu ngặc tròn (  ).
  • List là kiểu dữ liệu có thể biến đổi (mutable), bạn có thể sử dụng phương thức như append() để thêm phần tử vào List, hoặc sử dụng phương thức remove()để xóa các phần tử ra khỏi List mà không làm tạo ra thêm một thực thể ‘List’ khác trên bộ nhớ.
  • Tuple là một đối tượng bất biến (immutable), nó không có các phương thức append()remove(),.. như list. Một số phương thức, hoặc toán tử mà bạn nghĩ rằng nó dùng để cập nhập Tuple, nhưng không phải vậy, nó dựa trên Tuple ban đầu để tạo ra một Tuple mới.

Truy cập các phần tử của Tuples

Truy cập các phần tử

Sử dụng vòng lặp for để truy cập vào các phần tử của Tuple:

fruits = ("apple", "apricot", "banana", "coconut", "lemen", "plum", "pear")
for fruit in fruits :
    print ("Fruit: ", fruit)

Truy cập thông qua chỉ số (index):

Bạn cũng có thể truy cập vào các phần tử của Tuple thông qua chỉ số. Các phần tử của Tuple được đánh chỉ chỉ từ trái sang phải, bắt đầu từ 0.

fruits = ("apple", "apricot", "banana", "coconut", "lemen", "plum", "pear")
print ( fruits )
# Số phần tử.
print ("Element count: ", len(fruits) )
for i in range (0, len(fruits) ) :
    print ("Element at ", i, "= ", fruits[i] )
# Một Tuple con chứa các phần tử từ index 1 đến 4 (1, 2, 3)
subTuple = fruits[1: 4]
# ('apricot', 'banana', 'coconut')
print ("Sub Tuple [1:4] ", subTuple )

Bạn cũng có thể truy cập vào các phần tử của Tuple theo chỉ số âm (Negative index), các phần tử được đánh chỉ số từ phải sang trái với các giá trị -1, -2, …

fruits = ("apple", "apricot", "banana", "coconut", "lemen", "plum", "pear")
print ( fruits )
print ("Element count: ", len(fruits) )
print ("fruits[-1]: ", fruits[-1])
print ("fruits[-2]: ", fruits[-2])
subTuple1 = fruits[-4: ]
print ("\n")
print ("Sub Tuple fruits[-4: ] ")
print (subTuple1)
subTuple2  = fruits[-4:-2]
print ("\n")
print ("Sub Tuple fruits[-4:-2] ")
print (subTuple2)

Cập nhập Tuples

Chú ý rằng Tuple là bất biến (immutable), vì vậy nó chỉ có các phương thức hoặc toán tử để truy cập, hoặc tạo ra một Tuple mới từ các Tuple ban đầu.

tuple1 = (1990, 1991, 1992)
print ("tuple1: ", tuple1)
print ("Concat (2001, 2002) to tuple1")
tuple2 = tuple1 + (2001, 2002)
print ("tuple2: ", tuple2)
# Một Tuple con, chứa các phần tử từ chỉ số 1 đến 4 (1,2,3)
tuple3 = tuple2[1:4]
print ("tuple2[1:4]: ", tuple3)
# Một Tuple con, chứa các phần tử từ chỉ số 1 đến cuối.
tuple4 = tuple2[1: ]
print ("tuple2[1: ]: ", tuple4)

Các toán tử cơ bản cho Tuples

Cũng giống như String, Tuple có 3 toán tử +* , in.

Toán tửMô tảVí dụ
+ Toán tử dùng để nối (concatenate) 2 Tuple để tạo ra một Tuple mới (1, 2, 3) + (“One”,”Two”)
–> (1, 2, 3, “One”, “Two”)
* Toán tử dùng để nối nhiều bản sao chép của cùng một Tuple. Và tạo ra một Tuple mới (1, 2) * 3
–> (1, 2, 1, 2, 1, 2)
in Kiểm tra một phần tử nằm trong một Tuple hay không, kết quả trả về True hoặc False. “Abc” in (“One”, “Abc”)
–> True
tuple1 = (1, 2, 3)
tuple2 = ("One", "Two")
print ("tuple1: ", tuple1)
print ("tuple2: ", tuple2)
print ("\n")
tuple12 = tuple1 + tuple2
print ("tuple1 + tuple2: ", tuple12)
tuple2x3 = tuple2 * 3
print ("tuple2 * 3: ", tuple2x3)
hasThree = "Three" in tuple2
print ("'Three' in tuple2? ", hasThree)

Các hàm liên quan Tuples

HàmMô tả
cmp(list1, list2)So sánh các phần tử của cả 2 Tuple. Hàm này đã bị loại bỏ khỏi Python3.
len(list)Trả về số phần tử của danh sách
max(list)Trả về phần tử trong Tuple với giá trị lớn nhất.
min(list)Trả về phần tử trong Tuple với giá trị nhỏ nhất.
tuple(seq)Chuyển đổi một List thành một Tuple.
tuple1 = (1991, 1994, 1992)
tuple2 = (1991, 1994, 2000, 1992)
print ("tuple1: ", tuple1)
print ("tuple2: ", tuple2)
# Trả về số lượng phần tử trong danh sách.
print ("len(tuple1): ", len(tuple1) )
print ("len(tuple2): ", len(tuple2) )
# Giá trị lớn nhất trong Tuple.
maxValue = max(tuple1)
print ("Max value of tuple1: ", maxValue)
# Giá trị nhỏ nhất trong Tuple.
minValue = min(tuple1)
print ("Min value of tuple1: ", minValue)
# (all)
# List
list3 = [2001, 2005, 2012]
print ("list3: ", list3)
# Chuyển đổi một List thành tuple.
tuple3 = tuple (list3)
print ("tuple3: ", tuple3)

Các phương thức

Phương thứcMô tả
tuple.count(obj)Trả về số lần xuất hiện ‘obj’ trong Tuple
tuple.index(obj, [start, [stop]])Trả về chỉ số nhỏ nhất trong danh sách tìm thấy phần tử có giá trị là obj. Ném ra ValueError nếu không tìm thấy.

Nếu có tham số startstop, chỉ tìm từ chỉ số start đến chỉ số stop (Và không bao gồm stop).
years =  ( 1990 ,  1991 ,  1993 ,  1991 ,  1993 ,  1993 ,  1993 )
print ("Years: ", years)
print ("\n")
# Trả về số lần xuất hiện của 1993
print ("years.count(1993): ",years.count(1993) )
# Tìm vị trí xuất hiện 1993
print ("years.index(1993): ", years.index(1993) )
# Tìm vị trí xuất hiện 1993, bắt đầu từ chỉ số 3
print ("years.index(1993, 3): ", years.index(1993, 3) )
# Tìm vị trí xuất hiện 1993, bắt đầu từ chỉ số 4 tới 5 (Không bao gồm 6)
print ("years.index(1993, 4, 6): ", years.index(1993, 4, 6) )

Quảng Cáo

CÁC CHỦ ĐỀ HAY

Quảng Cáo

Trending

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x